Trang chủMặc địnhTỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

MKT Redland
13 tháng 1

TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Redland, giúp nhân sự hiểu đúng bản chất thuế, các hình thức khấu trừ và nghĩa vụ quyết toán thuế trong quá trình làm việc và hợp tác với công ty.

 

I. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế người lao động hoặc cá nhân có thu nhập phải nộp cho Nhà nước khi phát sinh thu nhập chịu thuế, bao gồm: tiền lương, tiền công, hoa hồng, thưởng và các khoản thu nhập hợp pháp khác.

Tại Redland, thuế TNCN phát sinh chủ yếu đối với:

  • Nhân sự ký Hợp đồng lao động & Hợp đồng dịch vụ

II. TẠM KHẤU TRỪ 10% THUẾ TNCN LÀ GÌ?

  • Tạm khấu trừ 10% thuế TNCN là hình thức doanh nghiệp khấu trừ trước 10% trên khoản thu nhập chi trả cho cá nhân cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

  • Theo đó, cá nhân có tiền công từ hợp đồng dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) có thu nhập từ hai triệu (2.000.000 đồng)/lần trở lên thì sẽ bị khấu trừ thuế 10% tại công ty trả thu nhập trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.

  • Việc khấu trừ này nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế theo quy định. Sau khi kết thúc năm, cá nhân có thể thực hiện quyết toán thuế để xác định:

    • Có phải nộp thêm thuế hay không

    • Hoặc được hoàn lại phần thuế đã nộp thừa

  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Việc tạm khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân được thực hiện căn cứ theo:

  • Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành đang có hiệu lực

  • Các Nghị quyết, Thông tư hướng dẫn áp dụng từ năm 2026 của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ Tài chính liên quan đến quản lý thuế TNCN

  • Quy định về khấu trừ thuế tại nguồn đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và hợp đồng dịch vụ

  1. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

  • Khấu trừ 10% thuế TNCN là biện pháp khấu trừ tại nguồn

  • Áp dụng đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dịch vụ

  • Việc khấu trừ không phụ thuộc vào chức danh, cấp bậc hay vai trò công việc

  • Khoản 10% chỉ là tạm khấu trừ, không phải nghĩa vụ thuế cuối cùng

  1.  ĐỐI TƯỢNG BỊ TẠM KHẤU TRỪ 10%

Theo quy định áp dụng từ năm 2026, Công ty thực hiện tạm khấu trừ 10% thuế TNCN đối với:

  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động với Công ty

  • Cộng tác viên

  • Cá nhân làm việc theo hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc

  • Cá nhân nhận thu nhập không thường xuyên từ Công ty

  1. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KHẤU TRỪ

  • Áp dụng khi mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần chi trả trở lên

  • Thực hiện khấu trừ ngay tại thời điểm chi trả thu nhập

  • Không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm tạm khấu trừ

  1. CÁC KHOẢN THU NHẬP ÁP DỤNG KHẤU TRỪ

Bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công

  • Tiền thưởng

  • Hoa hồng

  • Phí dịch vụ, tiền khoán

  • Các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công

  1. PHÂN BIỆT THEO LOẠI HỢP ĐỒNG (ÁP DỤNG TỪ 2026)

  1. Hợp đồng lao động 

  • Không áp dụng khấu trừ 10%

  • Thuế TNCN được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần

  • Áp dụng đầy đủ các khoản giảm trừ theo quy định pháp luật

      2. Hợp đồng dịch vụ / cộng tác viên

  • Bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN

  • Áp dụng cho mọi cá nhân nhận thu nhập theo hợp đồng dịch vụ

  • Không phân biệt:

    • Cấp bậc

    • Chức danh

    • Mức thu nhập cao hay thấp

  1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

      a. Trách nhiệm của Công ty

  • Khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đúng quy định

  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân khi có yêu cầu

  • Lưu trữ hồ sơ, chứng từ khấu trừ theo quy định quản lý thuế

      b. Trách nhiệm của cá nhân

  • Theo dõi thu nhập cá nhân trong năm

  • Thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế

  • Trường hợp đủ điều kiện, cá nhân được:

    • Hoàn thuế

    • Hoặc bù trừ vào nghĩa vụ thuế cuối năm

  1. LƯU Ý QUAN TRỌNG

  • Khấu trừ 10% không đồng nghĩa với số thuế phải nộp cuối cùng

  • Nghĩa vụ thuế chính thức được xác định khi cá nhân quyết toán thuế theo năm

  • Các trường hợp chưa rõ hoặc phát sinh đặc biệt sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế tại thời điểm áp dụng

III. QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?

  1. KHÁI NIỆM QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Quyết toán thuế TNCN là việc cá nhân hoặc tổ chức trả thu nhập tổng hợp tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ và số thuế phải nộp/hoàn trả cho cơ quan thuế theo quy định pháp luật.

Việc quyết toán đảm bảo người nộp thuế nộp đủ số thuế phải nộp hoặc được hoàn lại nếu nộp thừa trong năm tính thuế.

  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

Việc quyết toán thuế TNCN năm 2026 được thực hiện dựa trên:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành

  • Các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ và biểu thuế cho kỳ tính thuế năm 2026 (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

  • Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN mới nhất

  • Quy định về biểu thuế lũy tiến, giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh từ 2026

  1. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN

  • Tổ chức trả thu nhập (công ty)

    • Phải quyết toán thuế thay cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công .

  • Cá nhân trực tiếp quyết toán

    • Cá nhân có thu nhập chịu thuế mà tổ chức trả thu nhập không quyết toán thay.

       *HỒ SƠ/BẢN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN

Hồ sơ quyết toán thường bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu phù hợp (mẫu 02/QTT-TNCN đối với cá nhân và mẫu 05/QTT-TNCN đối với tổ chức trả thu nhập)

  • Bảng tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ trong năm

  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho cá nhân

  • Hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc (nếu có)

     * THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN TNCN 2026

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 (năm 2026 là năm quyết toán):

  • Đối với tổ chức trả thu nhập:

    • Chậm nhất 31/03/2026 nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế

  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán:

    • Chậm nhất 30/04/2026

    • Trường hợp trùng ngày nghỉ lễ – thứ Bảy – Chủ nhật thì thời hạn được kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp (ví dụ 04/05/2026)

  1. NỘI DUNG QUYẾT TOÁN CHÍNH

Khi quyết toán thuế TNCN, phải tổng hợp:

  • Tổng thu nhập chịu thuế trong năm (2025)

    • Từ tiền lương, tiền công

    • Các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công

  • Các khoản giảm trừ khi tính thuế theo luật áp dụng năm 2026:

    • Giảm trừ cho người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

    • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng

  • Thuế TNCN đã khấu trừ tại nguồn trong năm

  • Thuế TNCN phải nộp hoặc được hoàn sau khi tính thuế theo biểu thuế lũy tiến áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025

  1. BIỂU THUẾ TNCN ÁP DỤNG TỪ 01/01/2026

Từ kỳ tính thuế năm 2026, biểu thuế TNCN lũy tiến đã được tái cấu trúc còn 5 bậc thuế, mức thuế suất từ 5% đến 35% (áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công)

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 10 triệu

5%

2

Trên 10 đến 30 triệu

10%

3

Trên 30 đến 60 triệu

20%

4

Trên 60 đến 100 triệu

30%

5

Trên 100 triệu

35%

  1. QUYẾT TOÁN THUẾ HOA HỒNG, TÀI CHÍNH, DỊCH VỤ

  • Các khoản như hoa hồng, thù lao dịch vụ, thu nhập ngoài lương phải được tính đầy đủ vào tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân.

  • Cá nhân có thể phải quyết toán nếu:

    • Có thu nhập từ nhiều nguồn

    • Các nguồn thu bị khấu trừ ở mức cố định (ví dụ 10% tại nguồn) nhưng tổng thu nhập cả năm vẫn chịu thuế theo biểu lũy tiến.

  1. HẬU QUẢ CHƯA HOÀN THÀNH QUYẾT TOÁN

Cá nhân nên quyết toán đúng hạn để tránh:

  • Phạt tiền

  • Bị tính tiền chậm nộp

  • Mất quyền hoàn thuế nếu trả thừa

  1. GHI CHÚ ÁP DỤNG

  • Quy định quyết toán thuế TNCN có thể thay đổi theo năm tùy văn bản pháp luật mới ban hành.

  1. HÌNH THỨC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

      9.1. Hình Thức 1: Doanh Nghiệp Quyết Toán Thuế Thay Người Lao Động

  • Đối tượng áp dụng

    • Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

    • Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

    • Trong năm chỉ có thu nhập từ một nơi duy nhất

    • Thu nhập là tiền lương, tiền công do doanh nghiệp chi trả

    • Người lao động ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp

  • Cách thực hiện

    • Thu nhập trong năm

    • Số thuế đã khấu trừ

    • Người lao động ký Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN

    • Doanh nghiệp tổng hợp:

    • Doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế cho cơ quan thuế theo quy định

  • Quyền lợi của người lao động

    • Được hoàn thuế

    • Hoặc bù trừ vào kỳ sau thông qua doanh nghiệp

    • Không phải trực tiếp làm thủ tục với cơ quan thuế

    • Trường hợp nộp thừa thuế:

      9.2. Hình Thức 2: Cá Nhân Trực Tiếp Quyết Toán Thuế

  • Đối tượng áp dụng

    • Từ tiền lương, tiền công

    • Và thu nhập khác (hoa hồng, dịch vụ, hợp đồng khoán…)

    • Khấu trừ 10% tại nguồn

    • Cá nhân bắt buộc phải tự quyết toán thuế TNCN trong các trường hợp sau:

    • Có thu nhập từ 02 nơi trở lên

    • Có thu nhập:

    • Có thu nhập đã bị:

    • Không đủ điều kiện hoặc không ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay

    • Cá nhân nước ngoài khi kết thúc làm việc tại Việt Nam

  • Cách thực hiện

    • Cá nhân thực hiện quyết toán theo một trong các hình thức:

    • Quyết toán trực tuyến qua hệ thống thuế điện tử: 

      • Cổng Thuế điện tử

      • Ứng dụng eTax / eTax Mobile

    • Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý

  • Kết quả quyết toán

    • Sau khi quyết toán, cá nhân có thể:

    • Phải nộp thêm thuế (nếu thiếu)

    • Hoặc được hoàn thuế (nếu nộp thừa)


LƯU Ý

  • Thuế TNCN là nghĩa vụ bắt buộc theo pháp luật, không phụ thuộc vào hình thức hợp đồng

  • Mức khấu trừ tạm thời chưa phải số thuế cuối cùng phải nộp

  • Nhân sự cần chủ động theo dõi thu nhập và thực hiện quyết toán đúng thời hạn để đảm bảo quyền lợi.